Vay kinh doanh đối với sản xuất kinh doanh bình thường ở Việt Nam

Phù hợp với: Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh / đầu tư trong nước mà không phải vay theo mục đích cụ thể.  

Điều khoản vay

  • Dưới 65 tuổi khi kết thúc thời hạn vay, trừ các trường hợp: (i) Có tài sản đảm bảo là tài sản có tính thanh khoản cao; (ii) có tài sản thế chấp là bất động sản đó có giá trị gấp ba lần số vốn đã vay, có tính thanh khoản cao và người sẽ trả nợ cho khách hàng dưới 60 tuổi và có thể chứng minh được nguồn để trả nợ.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp, có phương án kinh doanh được đánh giá là khả thi và hiệu quả, có nguồn hoàn vốn vay, tuân thủ pháp luật.  
  • Số tiền tối thiểu được đưa vào:
    • Đối với các khoản vay ngắn hạn: 20% tổng số vốn cần thiết.
    • Đối với các khoản vay trung dài hạn:
      • Không có tài sản thế chấp: ít nhất 50% tổng số tiền yêu cầu
      • Với tài sản thế chấp: ít nhất 40% tổng số tiền yêu cầu
    • Trong trường hợp đặc biệt, chi nhánh có thể quyết định chấp thuận cho khách hàng chỉ đưa vào 10% hoặc nhiều hơn tổng số vốn cần thiết (nếu tài sản thế chấp khoản vay là quan trọng và / hoặc có sẵn bên thứ ba) hoặc 15% tổng số vốn cần thiết (nếu tài sản thế chấp được hình thành trong tương lai).
  • Thế chấp cho các khoản vay, chẳng hạn như tài sản hình thành trong quá trình kinh doanh.
Vay kinh doanh đối với sản xuất kinh doanh bình thường ở Việt Nam

Tỷ giá và lệ phí

  • Lãi suất cho vay: sử dụng lãi suất thỏa thuận và tuân theo biểu lãi suất cho vay tiêu dùng trong từng thời kỳ.
  • Phí: các phụ phí và phí hiện hành (nếu có).

Đơn vay

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Dự án, kế hoạch; tài liệu và bằng chứng cho mục đích vay.
  • Hồ sơ xác minh nguồn hoàn vốn vay; tài sản đảm bảo.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép / giấy chứng nhận kinh doanh (theo quy định của pháp luật).
  • Kế hoạch kinh doanh / Kế hoạch đầu tư và các tài liệu liên quan.

Điểm tín dụng xấu là gì? (phần 2)

Các mô hình chấm điểm tín dụng

Mô hình tính điểm tín dụng là hệ thống tính điểm được sử dụng để tính điểm của bạn. Một mô hình tính điểm nổi tiếng là mô hình tính điểm tín dụng FICO®, được phát triển bởi Fair Isaac Corporation. Các nhà cho vay đã sử dụng điểm FICO để giúp họ đưa ra quyết định cho vay kể từ năm 1989.

Nhưng FICO không phải là mô hình chấm điểm tín dụng duy nhất. Năm 2006, ba văn phòng tín dụng đã kết hợp để tạo ra một mô hình tính điểm thay thế được gọi là VantageScore. Mỗi mô hình sử dụng thuật toán độc quyền của riêng mình để tính điểm của nó. Vì vậy, trong khi FICO và VantageScore của bạn phải tương tự, chúng có thể không hoàn toàn giống nhau.

Cũng cần chỉ ra rằng cả hai công ty này đều phát hành định kỳ các phiên bản mới của mô hình tính điểm của họ. Vì vậy, ngay cả khi hai người cho vay sử dụng cùng một mô hình tính điểm tín dụng, họ có thể có điểm tín dụng khác nhau cho bạn nếu họ đang sử dụng các phiên bản khác nhau.

Nếu bạn muốn xem điểm FICO của mình từ mỗi phòng, bạn có thể mua đăng ký từ MyFICO. Hoặc bạn có thể nhận miễn phí điểm tín dụng VantageScore® 3.0 từ Equifax và TransUnion từ Credit Karma.

Sản phẩm và ngành cho vay

Ngoài ra, cũng có những điểm số đặc biệt cho các loại người cho vay khác nhau. Ví dụ, ngoài Điểm số 8 FICO được sử dụng rộng rãi nhất, FICO có các điểm số theo ngành cụ thể sau:

FICO Auto Score: Được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô

Điểm thẻ ngân hàng FICO: Được sử dụng trong ngành thẻ tín dụng

Điểm FICO 2, 4 và 5: Được sử dụng trong ngành thế chấp

Đối với điểm cơ bản của mình, FICO sử dụng phạm vi từ 300 đến 850. Nhưng nó sử dụng phạm vi 250 đến 900 cho điểm số theo ngành cụ thể.

Mặc dù có nhiều cách khác nhau để xem Điểm FICO cơ sở của bạn miễn phí, nhưng bạn sẽ cần phải trả phí đăng ký để truy cập Điểm FICO dành riêng cho ngành của mình.

Điểm tín dụng ảnh hưởng đến khoản vay của bạn

Điểm tín dụng xấu là gì? (phần 1)

Gần đây bạn có kiểm tra điểm tín dụng của mình và thấy con số thấp hơn bạn mong đợi không? Nếu vậy, bạn có thể đang loay hoay tìm hiểu xem chính xác ngành tài chính coi điểm tín dụng “xấu” là gì.

Điểm tín dụng từ 600 trở xuống thường được coi là điểm tín dụng kém. Điểm tín dụng từ 601 đến 669 được coi là điểm tín dụng cân bằng. Và nếu tín dụng của bạn thấp, bạn có thể đủ điều kiện để được vay nhưng các điều khoản và tỷ lệ có thể không thuận lợi. Bạn có nhiều điểm tín dụng và chúng có thể không khớp với nhau.

Điều quan trọng bạn cần hiểu là mọi người tiêu dùng đều có nhiều điểm tín dụng. Vì vậy, xấu thực sự là một thuật ngữ tương đối tùy thuộc vào cách tính điểm và loại tài chính mà bạn đang đăng ký.

Ví dụ: điểm tín dụng mà công ty phát hành thẻ tín dụng của bạn cung cấp cùng với bảng sao kê thẻ tín dụng của bạn có thể hơi khác so với điểm bạn nhận được từ một công cụ giám sát tín dụng như Credit Karma.

Vậy tại sao tất cả các điểm tín dụng của bạn không giống nhau? Dưới đây là ba biến số phổ biến có thể ảnh hưởng đến điểm tín dụng mà bạn thấy.

Văn phòng tín dụng

Điểm tín dụng của bạn dựa trên thông tin được tìm thấy trong báo cáo tín dụng của bạn. Ba văn phòng tín dụng lớn thu thập dữ liệu tín dụng sử dụng cho các báo cáo là Equifax, TransUnion và Experian.

Khi người cho vay kiểm tra điểm tín dụng của bạn, họ thường chỉ lấy dữ liệu báo cáo tín dụng từ một hoặc nhiều văn phòng tín dụng. Nhưng báo cáo tín dụng của bạn có thể hơi khác với mỗi văn phòng. Có lẽ một trong những người cho vay trước đây của bạn chỉ báo cáo lịch sử thanh toán của bạn cho một trong các văn phòng. Hoặc có lẽ báo cáo tín dụng của bạn với một trong các văn phòng có lỗi.

Vì những lý do này, điểm tín dụng dựa trên một báo cáo tín dụng có thể khác với điểm dựa trên các báo cáo tín dụng khác.

Điểm tín dụng là gì?

Các loại cho vay tại Việt Nam

Cho vay cá nhân

Các khoản vay cá nhân có thể được sử dụng cho bất kỳ chi phí cá nhân nào và không có mục đích được chỉ định. Điều này làm cho chúng trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho những người có nợ tồn đọng, chẳng hạn như nợ thẻ tín dụng, những người muốn giảm lãi suất bằng cách chuyển số dư. Cũng như các khoản vay khác, thời hạn của cho vay cá nhân còn phụ thuộc vào lịch sử vay của bạn.

Vay Payday

Các khoản vay Payday là các khoản vay ngắn hạn, lãi suất cao.Nó được sử dụng bởi hầu hết tất cả mọi người khi cần một khoản tiền nhanh và thủ tục nhanh chóng. Nhưng chúng ta nên hạn chế vay Payday vì lãi suất rất cao.

Cho vay vốn chủ sở hữu

Nếu bạn có vốn chủ sở hữu trong nhà – ngôi nhà đáng giá hơn số tiền bạn nợ – bạn có thể sử dụng vốn chủ sở hữu đó để giúp thanh toán cho các dự án lớn. Cho vay vốn chủ sở hữu là tốt cho việc cải tạo nhà, củng cố nợ thẻ tín dụng, trả hết các khoản vay sinh viên và nhiều dự án đáng giá khác.

Các loại cho vay tại Việt Nam

Cho vay sinh viên

Các khoản vay sinh viên được cung cấp cho sinh viên đại học và gia đình của họ để giúp trang trải chi phí giáo dục đại học.

Cho vay thế chấp

Thế chấp là các khoản vay được phân phối bởi các ngân hàng để cho phép người tiêu dùng mua nhà mà họ không thể trả trước. Một khoản thế chấp được gắn với nhà của bạn, có nghĩa là bạn có nguy cơ bị mất ngôi nhà nếu bạn không có khả năng chi trả các khoản thanh toán. Cho vay thế chấp có một trong những mức lãi suất thấp nhất trong tất cả các khoản vay.

Các loại cho vay tại Việt Nam

Vay tín chấp

Là hình thức vay vốn ngân hàng không cần tài sản đảm bảo. Hình thức vay này dựa hoàn toàn trên uy tín của người vay. Hình thức vay này phù hợp với cá nhân với những nhu cầu nhỏ như mua sắm, vui chơi giải trí. Lãi suất cho khoản vay khá cao, thời gian vay tối đa là 60 tháng.

Vay thấu chi

Đây là hình thức vay cho những khách hàng cá nhân khi có nhu cầu sử dụng vượt số tiền hiện có trong tài khoản thanh toán của cá nhân. Hạn mức được cấp chỉ gấp 5 lần lương. Hồ sơ vay yêu cầu có chứng thực về khoản thu nhập cố định mỗi tháng.

Vay thế chấp

Đây là hình thức cho vay phổ biến tại ngân hàng. Theo hình thức vay này người đi vay phải có tài sản đảm bảo. Hạn mức vay khá cao lên đến 80% – 120% giá trị tài sản cầm cố. Lãi suất không quá cao, phù hợp với khoản vay. Hình thức vay này phù hợp cho cả doanh nghiệp và cá nhân. Lưu ý quan trọng khi vay thế chấp là các khoản phí đi kèm như phí trả chậm hay phí trả trước hạn đôi khi sẽ khá cao.

Các loại cho vay tại Việt Nam

Vay trả góp

Là hình thức cho vay mà tiền lãi và gốc mỗi tháng bằng nhau. Tùy thuộc nhu cầu cũng như khả năng trả nợ của mỗi khách hàng mà có thời hạn cũng như hạn mức trả vay khác nhau.

Vay tiêu dùng 

Vay tiêu dùng là một sản phẩm tín dụng của ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính, nhằm hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu cầu mua sắm và các nhu cầu tất yếu trong cuộc sống của khách hàng. Mục đích của vay tiêu dung là để mua đồ nội thất, vật dụng gia đình, mua xe, điện thoại, điện tử, điện máy, sửa chữa, trang trí nhà cửa, học tập

5 lý do cho vay ngang hàng phổ biến ở Việt Nam (phần 2)

3. Mang lại tác động tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước

Phó Thủ tướng Việt Nam giải thích rằng cho vay P2P tạo ra một hệ sinh thái kinh tế mới bằng cách lôi kéo công dân tương tác với các tổ chức tài chính.

Sự tồn tại của một công ty cho vay P2P phản ánh kế hoạch của chính phủ nhằm tạo ra một nền kinh tế chia sẻ cho tương lai. Khoản vay này sẽ giúp các cá nhân hoặc công ty có thể có được khoản vay cho công việc của họ mà các ngân hàng truyền thống không sẵn sàng cung cấp.

4. Giá thấp hơn

Vay tiền từ các công ty cho vay P2P đã trở thành một xu hướng. Hầu hết các công ty fintech cung cấp một tỷ lệ thấp hơn so với một khoản vay ngân hàng và thủ tục trả nợ dễ dàng hơn.

Tuy nhiên, lãi suất có thể tăng dần tùy thuộc vào thời gian cho vay. Người vay phải trả hết khoản vay trước ngày đáo hạn để tránh mức lãi suất cao hơn. Trong một số trường hợp, người vay phải trả tiền phạt do trả nợ muộn.

5. Dễ dàng và nhanh hơn

Vì cho vay P2P vận hành một hệ thống trực tuyến, toàn bộ quy trình cho vay dễ dàng hơn so với các phương thức truyền thống. Tất cả các thủ tục có thể được thực hiện trực tuyến mà không cần gặp mặt trực tiếp. Cả người vay và tổ chức cho vay cũng mất ít thời gian hơn để hoàn thành các thủ tục. Sau khi hoàn thành tất cả các bước, khoản vay sẽ được phê duyệt hoặc từ chối nhanh hơn.

Hầu hết các công ty cho vay P2P yêu cầu bạn nhập dữ liệu của khách hàng để xác minh. Ví dụ: thẻ căn cước đã được cơ quan có thẩm quyền công bố, phiếu lương và các tài liệu cá nhân khác.

Vì thông tin cá nhân phải được chia sẻ với công ty cho vay P2P, khách hàng có nghĩa vụ phải quan tâm nhiều hơn đến vị thế pháp lý của công ty, để tránh mọi rủi ro trong tương lai.

Thời gian giải quyết thủ tục nhanh hơn cho vay truyền thống

Quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay P2P

Cho vay ngang hàng, còn được viết tắt là cho vay P2P, là hoạt động cho vay tiền đối với các cá nhân hoặc doanh nghiệp. Hoạt động này được thông qua các dịch vụ trực tuyến giữa tổ chức cho vay với người vay.

Các công ty cho vay ngang hàng thường cung cấp dịch vụ trực tuyến và cố gắng hoạt động với chi phí thấp hơn. Họ cũng cung cấp dịch vụ của họ rẻ hơn so với các tổ chức tài chính truyền thống được cung cấp bởi các ngân hàng. Ngay cả sau khi công ty cho vay P2P đã mất một khoản phí để cung cấp nền tảng khớp và kiểm tra tín dụng cho người vay, bạn vẫn có thể vay tiền với lãi suất thấp hơn. Có nguy cơ người vay vỡ nợ đối với các khoản vay được lấy từ các trang web cho vay ngang hàng.

Vào ngày 8 tháng 7 năm 2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bày tỏ quan điểm và khuyến nghị đối với các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (TCTD) về hoạt động cho vay ngang hàng (Cho vay P2P). Quan điểm của Ngân hàng Nhà nước như sau:

  • Cho vay P2P được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật số kết nối người vay và người cho vay mà không phải thông qua các trung gian tài chính (như TCTD). Tất cả các hoạt động cho vay sẽ được ghi lại trên nền tảng.
  • Ngân hàng Nhà nước thừa nhận rằng Cho vay P2P không được quy định cụ thể bởi các quy định hiện hành.
  • Bên cạnh tiềm năng tạo ra cách huy động vốn bổ sung, P2P Lending có thể dẫn đến những rủi ro sau: (1) thông tin sai lệch được cung cấp bởi P2P Lending về an toàn của sản phẩm, (2) thiếu sự giám sát trên nền tảng của Cho vay P2P về mặt an ninh mạng, (3) Người cho vay P2P sử dụng thông tin khách hàng cho các hoạt động cho vay có mục đích và (4) Cho vay P2P được coi là hoạt động của CI.
  • Nếu một CI tham gia vào thỏa thuận hợp tác với Người cho vay P2P, thì CI nên yêu cầu tổ chức cho vay P2P xuất bản nội dung của sự hợp tác đó và thường xuyên xem xét thông tin được công bố để đảm bảo thông tin đó là chính xác và có hành động thích hợp chống lại không chính xác hoặc không đủ thông tin có thể gây hại cho khách hàng.
Cho vay P2P thông qua các dịch vụ trực tuyến

Vay và trả nợ nước ngoài tại Việt Nam (phần 1)

Cho vay và trả nợ nước ngoài tại Việt Nam

Các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thường được yêu cầu chấp nhận các khoản vay từ công ty mẹ ở nước ngoài của họ để đáp ứng chi phí khởi nghiệp hoặc hoạt động. Do đó, điều quan trọng đối với các nhà đầu tư đó là phải hiểu các loại khoản vay, điều kiện và thủ tục hành chính nước ngoài khác nhau được quy định trong luật pháp Việt Nam.

Mấu chốt của pháp luật trong lĩnh vực này là Thông tư 09/2004 / TT-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 2004 quy định hướng dẫn vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.

Thông tư 09 bao gồm ba loại cho vay khác nhau:

  • Vay ngắn hạn: tối đa 12 tháng;
  • Cho vay trung hạn: từ 12 đến 36 tháng;
  • Cho vay dài hạn: trên 36 tháng.

Các thủ tục và điều kiện quản lý cho các khoản vay trung và dài hạn rất giống nhau. Điều kiện vay của mỗi loại khoản vay phải tuân thủ các quy tắc và quy định về thủ tục của mọi người.

Có ba loại cho vay chính

Vay nước ngoài ngắn hạn

Một khoản vay nước ngoài ngắn hạn chỉ có thể được sử dụng cho một số mục đích nhỏ, cụ thể là đối với vốn lưu động cho mục đích sản xuất; hoặc là các hoạt động khác liên quan đến ngành nghề kinh doanh đã được phê duyệt của doanh nghiệp.

Một khoản vay ngắn hạn nước ngoài không nên nhằm mục đích hoàn trả một khoản vay có sẵn khác. Các điều khoản chính của khoản vay có thể được các bên tự do thỏa thuận bao gồm thời hạn, lãi suất, phí, …