Vay nước ngoài ở Việt Nam

Giới thiệu

Các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thường được yêu cầu chấp nhận các khoản vay từ công ty mẹ ở nước ngoài để trang trải chi phí thành lập hoặc hoạt động. Do đó, điều quan trọng là các nhà đầu tư đó phải hiểu rõ các loại hình cho vay nước ngoài, các điều kiện và thủ tục hành chính được quy định trong luật Việt Nam.

Các loại cho vay

  • Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay lên đến 12 tháng.
  • Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ 12 đến 36 tháng.
  • Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 36 tháng.
Vay nước ngoài ở Việt Nam

Điều kiện vay

  • Vay nước ngoài ngắn hạn

Khoản vay ngắn hạn nước ngoài chỉ được sử dụng cho một số mục đích nhỏ, cụ thể là vốn lưu động cho sản xuất, hoặc là các hoạt động khác liên quan đến ngành, nghề kinh doanh đã được phê duyệt của công ty.

Không được phép vay một khoản vay ngắn hạn nước ngoài nhằm mục đích trả một khoản vay khác đã có từ trước.

Các điều khoản chính của khoản vay có thể được các bên tự do thỏa thuận bao gồm thời hạn, lãi suất, phí, v.v.

Trong giai đoạn thành lập (ví dụ: xây dựng nhà máy, phân xưởng, giai đoạn hậu cấp giấy, v.v.), số dư các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp (bao gồm cả vay trong nước) không được vượt quá hạn mức cho vay hiện hành hoặc tổng mức vốn đầu tư đã nêu trong đầu tư giấy phép.

Một khi doanh nghiệp đã hoạt động đầy đủ thì không có giới hạn đối với giá trị các khoản vay ngắn hạn của họ.

  • Vay nước ngoài với thời gian vay trung và dài hạn

Các đoạn dưới đây trình bày chi tiết các điều kiện áp dụng cho cả các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn.

Khoản vay phải được sử dụng cho các hoạt động liên quan đến ngành, nghề kinh doanh đã được phê duyệt của doanh nghiệp.

Khoản vay này phải được đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. NHNN sẽ có văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký.

Tại thời điểm số dư các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp (bao gồm cả các khoản vay trong nước) vượt quá hạn mức cho vay hiện hành hoặc tổng vốn đầu tư ghi trong giấy phép đầu tư.

Vay kinh doanh đối với sản xuất kinh doanh bình thường ở Việt Nam

Phù hợp với: Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh / đầu tư trong nước mà không phải vay theo mục đích cụ thể.  

Điều khoản vay

  • Dưới 65 tuổi khi kết thúc thời hạn vay, trừ các trường hợp: (i) Có tài sản đảm bảo là tài sản có tính thanh khoản cao; (ii) có tài sản thế chấp là bất động sản đó có giá trị gấp ba lần số vốn đã vay, có tính thanh khoản cao và người sẽ trả nợ cho khách hàng dưới 60 tuổi và có thể chứng minh được nguồn để trả nợ.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp, có phương án kinh doanh được đánh giá là khả thi và hiệu quả, có nguồn hoàn vốn vay, tuân thủ pháp luật.  
  • Số tiền tối thiểu được đưa vào:
    • Đối với các khoản vay ngắn hạn: 20% tổng số vốn cần thiết.
    • Đối với các khoản vay trung dài hạn:
      • Không có tài sản thế chấp: ít nhất 50% tổng số tiền yêu cầu
      • Với tài sản thế chấp: ít nhất 40% tổng số tiền yêu cầu
    • Trong trường hợp đặc biệt, chi nhánh có thể quyết định chấp thuận cho khách hàng chỉ đưa vào 10% hoặc nhiều hơn tổng số vốn cần thiết (nếu tài sản thế chấp khoản vay là quan trọng và / hoặc có sẵn bên thứ ba) hoặc 15% tổng số vốn cần thiết (nếu tài sản thế chấp được hình thành trong tương lai).
  • Thế chấp cho các khoản vay, chẳng hạn như tài sản hình thành trong quá trình kinh doanh.
Vay kinh doanh đối với sản xuất kinh doanh bình thường ở Việt Nam

Tỷ giá và lệ phí

  • Lãi suất cho vay: sử dụng lãi suất thỏa thuận và tuân theo biểu lãi suất cho vay tiêu dùng trong từng thời kỳ.
  • Phí: các phụ phí và phí hiện hành (nếu có).

Đơn vay

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Dự án, kế hoạch; tài liệu và bằng chứng cho mục đích vay.
  • Hồ sơ xác minh nguồn hoàn vốn vay; tài sản đảm bảo.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép / giấy chứng nhận kinh doanh (theo quy định của pháp luật).
  • Kế hoạch kinh doanh / Kế hoạch đầu tư và các tài liệu liên quan.